Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thanh Hà)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    47205949aaf44f70957ac800975e3ce7.flv Bai_gioi_thieu_ve_sach_dien_tu_cua_giao_vien.flv 47205949aaf44f70957ac800975e3ce7.flv 3c82b8ad8d6822367b79.jpg Z4920124901851_d3bf1e4b5ec018ed6e3504170f7beb71.jpg Z4920124898913_857273d682938f9ba481d016cf538943.jpg Z4920124891401_f655caa520e7250e88004f8a46c8787c.jpg KTBC.JPG 2.JPG 1.JPG 20160504_160507.jpg 20160429_153619.jpg 20160429_153733.jpg 20131216_073413.jpg Oxi_tac_dung_voi_Photpho_do3.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_41.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    thi ky 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Hồng Vân
    Ngày gửi: 16h:33' 23-04-2011
    Dung lượng: 68.5 KB
    Số lượt tải: 93
    Số lượt thích: 0 người

    KHUNG MA TRẬN ĐỀ
    Chủ đề
    Nhận biết
     Nhận biết
    Thông hiểu
    Thông hiểu
    Vận dụng thấp
    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    Vận dụng cao
    CỘNG
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    
    
    Chủ đề 1.
    Phần văn.

    Khái niệm tục ngữ, Văn bản nghị luận.Kiểu nhân vật trong chèo cổ.Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương,
    Câu tục ngữ thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
    Nội dung ý nghĩa câu tục ngữ, Sống chết mặc bay.
    Nội dung ý nghĩa câu tục ngữ
    
    
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    7 câu
    1,75
    20 %
    1 câu
    0,25đ
    2,5
    1 câu
    0,5
    0,5
    1 câu
    1,5điểm
    15
    
    
    
    
    7 câu

    40%
    
    Chủ đề 2.
    Phần Tiếng Việt
    Công dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    2 câu
    0,5 đ
    5 %
    
    
    
    
    
    
    
    2câu
    0,5 đ
    5 %
    
    Chủ đề 3.
    Tập Làm Văn
    Văn nghị luận giải thích
    
    
    
    
    
    
    Giải thích một câu tục ngữ/ ca dao
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    2 câu
    0,5
    5 %
    
    
    
    
    
    
    1 câu
    5 đ
    50 %
    2 câu
    5,5 đ
    55 %


    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lê %
    11câu


    3
    2

    2 điểm
    20%


    
    1 câu

    5 đ

    50 %
    12 câu

    10 đ
    
    






    ĐỀ THI HKII NH 2010-2011
    MÔN : NGỮ VĂN
    LỚP 7
    Thời gian: 90 phút.
    I. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu là phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
    Câu 1. Tục ngữ là:
    a. Những câu hát dân gian.
    b.Những câu hát dân gian có vần có điệu.
    c. Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
    d. Những câu hát dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
    Câu 2. Câu tục ngữ “Tấc đất, tấc vàng” có nội dung ý nghĩa:
    a. Đề cao giá trị vật chất.
    b. Đề cao giá trị tinh thần.
    c. Đề cao giá trị của đất.
    d. Đề cao giá trị của vàng.
    Câu 3. Văn bản nào sau đây không thuộc văn bản nghị luận?
    a. Đức tính giản dị của Bác Hồ.
    b. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
    c. Ý nghĩa văn chương.
    d. Sống chết mặc bay.
    Câu 4. Nhân vật Thị Kính trong đoạn trích “ Nỗi oan hại chồng” thuộc kiểu nhân vật nào trong chèo cổ?
    a. Mụ ác. b. Nữ chính. c. Lão. d. Hề
    Câu 5. Trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”,tác giả Phạm Văn Đồng khẳng định Bác Hồ giản dị trong lối sống , điều đó được thể hiện ở:
    a. Cách nói.
    b. Trong bài viết.
    c. Trong cách đặt tên cho người phục vụ.
    d. Trong bữa cơm, cái nhà, đồ dùng…
    Câu 6. Các phương pháp giải thích chủ yếu trong văn nghị luận giải thích là:
    a. Nêu định nghĩa.
    b. Kể ra các biểu hiện.
    c. So sánh đối chiếu với các hiện tượng khác.
    d. Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra mặt lợi mặt hại, nguyên nhân, hâu quả, cách đề phòng noi theo....
    Câu 7. Cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong câu sau “Những tên tuổi đóng góp cho sự hưng thịnh của nền văn học hiện thực nước nhà phải kể đến là Vũ Trọng Phụng, Ngô tất Tố, Nam Cao…”
    a. Tỏ ý nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
    b. Thể hiện lời nói bỏ dở ngập ngừng.
    c. Làm giãn nhịp điệu câu văn.
    d. Chuẩn bị sự xuất hiện của từ ngữ bất ngờ.
    Câu 8. Cho biết công dụng của dấu chấm phẩy trong câu sau: “Con hãy nghĩ
     
    Gửi ý kiến