Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thanh Hà)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    3c82b8ad8d6822367b79.jpg Z4920124901851_d3bf1e4b5ec018ed6e3504170f7beb71.jpg Z4920124898913_857273d682938f9ba481d016cf538943.jpg Z4920124891401_f655caa520e7250e88004f8a46c8787c.jpg KTBC.JPG 2.JPG 1.JPG 20160504_160507.jpg 20160429_153619.jpg 20160429_153733.jpg 20131216_073413.jpg Oxi_tac_dung_voi_Photpho_do3.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_41.flv Oxi___Luu_huynh.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_51.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_61.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    tuán 11-18

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tạ Chí Quảng (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:40' 10-04-2009
    Dung lượng: 430.5 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    Môn: Toán Tuần: 11


    Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 …
    CHIA CHO 10, 100, 1000…

    I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
    Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
    Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…
    Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000 , …
    Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000, …

    II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    
    Khởi động:
    Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép nhân
    - 3 HS làmbài tập 3
    GV nhận xét
    Bài mới:
    Giới thiệu:
    Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10
    a.Hướng dẫn HS nhân với 10
    GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?
    Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm (trên cơ sở kiến thức đã học)
    Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35 một chữ số 0 (350)
    Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
    b.Hướng dẫn HS chia cho 10:
    GV ghi bảng: 35 x 10 = 350
    350 : 10 = ?
    Yêu cầu HS trao đổi mối quan hệ giữa 35 x 10 = 350 và 350 : 10 = ? để nhận ra 350 : 10 = 35
    Yêu cầu HS trao đổi tìm cách tính để rút ra nhận xét chung: Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn … cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
    GV cho HS làm một số bài tính nhẩm trong SGK.
    c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…; chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…
    Hướng dẫn tương tự như trên.
    Hoạt động 2: Thực hành
    Bài tập 1:
    - Nhắc lại nhận xét của bài học .



    Bài tập 2:



    Củng cố - Dặn dò:
    Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân.

    

    - HS nhận xét







    35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350



    Vài HS nhắc lại.



    350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35
















    HS làm bài
    Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
    HS nêu lại mẫu
    HS làm bài
    HS đổi vở sửa bài .



    
    












    Môn: Toán Tuần: 11


    Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

    I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
    1.Kiến thức:
    Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.

    2.Kĩ năng:
    Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.

    II.CHUẨN BỊ:
    Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    
    Khởi động:
    Bài cũ: Nhân với 10, 100, 1000…
    Chia cho 10, 100, 1000…
    GV yêu cầu 3 HS làm bài 2
    GV nhận xét
    Bài mới:
    Giới thiệu:
    Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức.
    GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4
    2 x ( 3 x 4)
    Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức đó, các HS khác làm bảng con.
    Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức từ đó rút ra: giá trị hai biểu thức bằng nhau.
    Hoạt động 2: Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống.
    GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng và cách làm.
    Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c), các HS khác tính bảng con.
    Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả của hai biểu thức rồi rút ra kết luận:
    (a x b) x c và a x (b x c)


    1 tích x 1 số 1 số x 1 tích
    GV chỉ rõ cho HS thấy: đây là phép nhân có ba số,
     
    Gửi ý kiến