Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thanh Hà)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KTBC.JPG 2.JPG 1.JPG 20160504_160507.jpg 20160429_153619.jpg 20160429_153733.jpg 20131216_073413.jpg Oxi_tac_dung_voi_Photpho_do3.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_41.flv Oxi___Luu_huynh.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_51.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_61.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_31.flv Dung_cu_cua_bai_thuc_hanh_so_21.flv Nuoc_tac_dung_voi_Diphotpho_PentaOxit2.flv Hoa_9_Mot_so_thao_tac_co_ban_trong_phong_thi_nghiem_tap_1.flv Hoa_9_Mot_so_thao_tac_co_ban_trong_phong_thi_nghiem_tap_2.flv A2.jpeg A2.jpeg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Soạn
    Người gửi: Trường Thcs Lý Thường Kiệt
    Ngày gửi: 22h:43' 17-11-2016
    Dung lượng: 8.6 MB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 1 – Tiết 1: Ôn Tập
    I.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
    1: Kiến thức:
    - Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8
    - Ôn lại các bài toán tính theo công thức và tính theo phương trình hóa học, các bài toán về dung dịch, nồng độ dung dịch.
    2: Kỹ năng:
    Rèn luyện kĩ năng viết phương trình , kĩ năng viết CTHH, PTHH
    3. Định hướng phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:
    + Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
    + Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
    - Năng lực tính toán
    + Tính toán theo khối lượng, theo số mol của chất tham gia hoặc sản phẩm
    + Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học
    - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
    + Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học. Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học
    + Xác định được và tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đềphát hiện trong các chủ đề hóa học
    + Đề xuất được giải pháp và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề phát hiện, nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của các giải pháp đó
    II.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
    - Phương pháp đàm thoại tìm tòi
    - Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
    - Phương pháp hợp tác
    - Phương pháp sử dụng bài tập hóa học
    III.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
    Giáo viên: Hệ thống bài tập, câu hỏi
    Học sinh: ôn tập lại các kiến thức đã học ở lớp 8
    IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    1. định tổ chức
    2. KTBC
    3. Bài mới
    Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8
    Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
    Nội dung
    
    Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất sau: ZnO, NaOH, HCl, ZnCl2, Al(OH)3, K2O, SO2, BaSO4, H3PO4, Cu(OH)2, Mg(HCO3)2, H2SO4, SO3, NaCl.
    Gv: Để làm bài tập trên, chúng ta cần sử dụng những kiến thức nào?
    Hs: Thảo luận nhóm, nêu các nội dung kiến thức cần sử dụng và hoàn thành bài tập.



















    Gv: Nhận xét, chấm điểm
    Hoàn thành các phương trình hóa học sau (kèm điều kiện của phản ứng nếu có), cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
    S + O2 ---> ?
    Zn + HCl ---> ? + ?
    KClO3 ---> KCl + ?
    CuO + H2 ---> ? + ?
    Hs: Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập
    Gv: Nhận xét, chấm điểm
    Lập công thức hóa học của các hợp chất sau:
    Al (III) và O (II)
    Zn (II) và (SO4) (II)
    Fe (II) và (OH) (I)
    Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc hóa trị
    Hs: Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập

    Gv: Nhận xét, chấm điểm
    I. Ôn tập các khái niệm và các nội dung cơ bản ở lớp 8
    Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất sau: ZnO, NaOH, HCl, ZnCl2, Al(OH)3, K2O, SO2, BaSO4, H3PO4, Cu(OH)2, Mg(HCO3)2, H2SO4, SO3, NaCl.


    Bài làm:
    Các Oxit:
    ZnO: kẽm oxit
    K2O: kali oxit
    SO2: lưu huỳnh đioxit
    SO3: lưu huỳnh tri oxit
    Các bazơ:
    NaOH: natri hiđroxit
    Al(OH)3: nhôm hiđroxit
    Cu(OH)2: đồng hiđroxit
    Các axit:
    HCl: axit clo hiđric
    H3PO4: axit photphoric
    H2SO4: axit sunfuric
    Các muối:
    ZnCl2: kẽm clrua
    BaSO4: bari sunfat
    Mg(HCO3)2: magie hiđro cacbonat
    NaCl: natri clorua

    2. Hoàn thành các phương trình hóa học:
    S + O2 ( SO2
    Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2
    2KClO3 ( 2KCl + 3O2

    CuO + H2 ( Cu + H2O


    3. Lập công thức hóa học của các hợp chất sau:
    Al (III) và O (II)
    Zn (II) và (SO4) (II)
    Fe (II) và (OH) (I)

    Bài làm:
    a) Al2O3
    b) ZnSO4
    c) Fe(OH)2
    
    
    Hoạt động 2: Tính theo phương trình hóa
     
    Gửi ý kiến